Thứ Bảy, 22 tháng 10, 2011

Chuẩn mực số 300 lập kế hoạch kiểm toán

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Chuẩn mực số 300 lập kế hoạch kiểm toán
(Ban hành theo Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC
ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Bộ tr­ởng Bộ Tài chính)

quy định chung
01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và nội h­ớng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liên quan đến việc lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
02. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đ­ợc tiến hành một cách có hiệu quả.
03. Chuẩn mực này áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính và đ­ợc vận dụng cho kiểm toán thông tin tài chính khác và các dịch vụ liên quan của công ty kiểm toán.
Tr­ờng hợp kiểm toán năm đầu tiên cho khách hàng mới, kiểm toán viên phải mở rộng quy trình lập kế hoạch kiểm toán dựa trên những nội dung đ­ợc quy định trong chuẩn mực này.
Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực này trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Đơn vị đ­ợc kiểm toán (khách hàng) phải có những hiểu biết cần thiết về chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý các mối quan hệ liên quan đến quá trình lập kế hoạch kiểm toán.
Các thuật ngữ trong chuẩn mực này đ­ợc hiểu nh­ sau:
04. Kế hoạch chiến l­ợc: Là định h­ớng cơ bản, nội dung trọng tâm và ph­ơng pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi tr­ờng kinh doanh của đơn vị đ­ợc kiểm toán.
05. Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lực và ph­ơng pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến.
06. Ch­ơng trình kiểm toán: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán. Ch­ơng trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ­ớc tính cần thiết cho từng phần hành.
07. Cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm: Là cuộc kiểm toán đ­ợc thực hiện cùng một kỳ cho báo cáo tài chính năm hiện tại và báo cáo tài chính của một vài năm tr­ớc đó. Ví dụ năm 2001, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2000, năm 1999 và năm 1998.

Nội dung chuẩn mực
Lập kế hoạch kiểm toán
08. Kế hoạch kiểm toán phải đ­ợc lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải đ­ợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán đ­ợc hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán.
09. Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tùy theo quy mô khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị và hoạt động của đơn vị kiểm toán.
10. Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải hiểu biết về hoạt động của đơn vị đ­ợc kiểm toán để nhận biết đ­ợc các sự kiện, nghiệp vụ có thể ảnh h­ởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
11. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán. Để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên có quyền thảo luận với kiểm toán viên nội bộ, Giám đốc và các nhân viên của đơn vị đ­ợc kiểm toán về những vấn đề liên quan đến kế hoạch kiểm toán và thủ tục kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả công việc kiểm toán và phù hợp công việc với các nhân viên của đơn vị đ­ợc kiểm toán.
12. Kế hoạch kiểm toán gồm ba (3) bộ phận:
- Kế hoạch chiến l­ợc;
- Kế hoạch kiểm toán tổng thể;
- Ch­ơng trình kiểm toán.
Lập kế hoạch chiến l­ợc
13. Kế hoạch chiến l­ợc phải đ­ợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm.
14. Cuộc kiểm toán lớn về quy mô là cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp (hoặc báo cáo tài chính thích hợp nhất) của Tổng Công ty, trong đó có nhiều công ty, đơn vị trực thuộc cùng loại hình hoặc khác loại hình kinh doanh.
15. Cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp là cuộc kiểm toán có con dấu tranh chấp, kiện tụng hoặc nhiều hoạt động mới mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán ch­a có nhiều kinh nghiệm.
16. Cuộc kiểm toán địa bàn rộng là cuộc kiểm toán của đơn vị có nhiều đơn vị cấp d­ới nằm trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, kể cả chi nhánh ở n­ớc ngoài.
17. Kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm là khi công ty kiểm toán ký hợp đồng kiểm toán cho một số năm tài chính liên tục, ví dụ năm 2000 ký hợp đồng kiểm toán năm 2000, năm 2001 và năm 2002 thì cũng phải lập kế hoạch chiến l­ợc để định h­ớng và phối hợp các cuộc kiểm toán giữa các năm.
Theo yêu cầu quản lý của mình, công ty kiểm toán có thể lập kế hoạch chiến l­ợc cho các cuộc kiểm toán không có những đặc điểm quy định từ đoạn 13 đến đoạn 17.
18. Kế hoạch chiến l­ợc vạch ra mục tiêu, định h­ớng cơ bản, nội dung trọng tâm, ph­ơng pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm toán (Xem Phụ lục số 01).
19. Kế hoạch chiến l­ợc do ng­ời phụ trách cuộc kiểm toán lập và đ­ợc Giám đốc (hoặc ng­ời đứng đầu) công ty kiểm toán phê duyệt. Kế hoạch chiến l­ợc là cơ sở lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, cơ sở chỉ đạo thực hiện và soát xét kết quả cuộc kiểm toán.
20. Kế hoạch chiến l­ợc đ­ợc lập thành một văn bản riêng hoặc lập thành một phần riêng trong kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
21. Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đ­ợc lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập ch­ơng trình kiểm toán. Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tùy theo quy mô của khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, ph­ơng pháp và kỹ thuật thuật kiểm toán đặc thù do kiểm toán viên sử dụng.
22. Những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể, gồm:
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị đ­ợc kiểm toán:
- Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác động đến đơn vị đ­ợc kiểm toán;
- Các đặc điểm cơ bản của khách hàng, nh­: Lĩnh vực hoạt động, kết quả tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toán tr­ớc;
- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc.
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Các chính sách kế toán mà đơn vị đ­ợc kiểm toán áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó;
- ảnh h­ởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán;
- Hiểu biết của kiểm toán viên và hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ và những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện trong trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu:
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những vùng kiểm toán trọng yếu;
- xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán;
- Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của những năm tr­ớc và rút ra từ những gian lận và sai sót phổ biến;
- xác định các nghiệp vụ và sự kiện kế toán phức tạp, bao gồm cả những ­ớc tính kế toán.
Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán:
- Những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán;
- ảnh h­ởng của công nghệ thông tin đối với công việc kiểm toán;
- Công việc kiểm toán nội bộ và ảnh h­ởng của nó đối với các thủ tục kiểm toán độc lập.
Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra:
- Sự tham gia của các kiểm toán viên khác trong công việc kiểm toán những đơn vị cấp d­ới, nh­ các công ty con, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc;
- Sự tham gia của chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác;
- Số l­ợng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán;
- Yêu cầu về nhân sự.
Các vấn đề khác:
- Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị;
- Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm, nh­ sự hiện hữu của các bên có liên quan;
- Điều khỏan của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác;
- Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửi cho khách hàng.
23. Tr­ờng hợp công ty kiểm toán đã lập kế hoạch chiến l­ợc cho cuộc kiểm toán thì các nội dung đã nêu trong kế hoạch chiến l­ợc không phải nêu lại trong chiến l­ợc kiểm toán tổng thể (Mẫu kế hoạch kiểm toán tổng thể xem phụ lục số 02).
Lập ch­ơng trình kiểm toán
24. Ch­ơng trình kiểm toán phải đ­ợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể.
25. Khi xây dựng ch­ơng trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cũng nh­ mức độ đảm bảo phải đạt đ­ợc thông qua thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên càn phải xem xét:
- Thời gian để thực hiện thử nghiệm kiểm sóat và thử nghiệm cơ bản;
- Sự phối hợp từ phía khách hàng, từ trợ lý kiểm toán trong nhóm và sự tham gia của kiểm toán viên khác hoặc các chuyên gia khác (Mẫu ch­ơng trình kiểm toán xem Phụ lục số 03).
Những thay đổi trong kế hoạch kiểm toán tổng thể và ch­ơng trình kiểm toán
26. Kế hoạch kiểm toán tổng thể ch­ơng trình kiểm toán sẽ đ­ợc sửa đổi, bổ sung trong quá trình kiểm toán nếu có những thay đổi về tình huống hoặc do những kết quả ngoài dự đoán của các thủ tục kiểm toán. Nội dung và nguyên nhân thay đổi kế hoạch kiểm toán tổng thể và ch­ơng trình kiểm toán phải đ­ợc ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán.
27. Đối với các công ty kiểm toán có ch­ơng trình kiểm toán theo mẫu sẵn trên máy vi tính hoặc trên giấy mẫu phải có phần bổ sung ch­ơng trình kiểm toán cụ thể phù hợp với từng cuộc kiểm toán./.

phụ lục số 01
 mẫu kế hoạch chiến l­ợc
(Để h­ớng dẫn và tham khảo)

công ty kiểm toán:
kế hoạch chiến l­ợc
Khách hàng: .................................. Ng­ời lập ................................. Ngày ........................
Năm tài chính: ..............................  Ng­ời duyệt...............................Ngày........................
Đặc điểm khách hàng: (quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán nhiều năm).
Yêu cầu:
- Kế hoạch chiến l­ợc đ­ợc lập cho các cuộc họp kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, điạ bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm;
- Kế hoạch chiến l­ợc do ng­ời phụ trách cuộc kiểm toán lập và đ­ợc Giám đốc (hoặc ng­ời đứng đầu) đơn vị phê duyệt;
- Nhóm kiểm toán phải tuân thủ các quy định của công ty và ph­ơng h­ớng mà Giám đốc đã duyệt trong kế hoạch chiến l­ợc;
- Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thực hiện kiểm toán nếu phát hiện những vấn đề khác biệt với nhận định ban đầu của Ban giám đốc thì phải báo cáo kịp thời cho Ban Giám đốc để có những điều chỉnh phù hợp.
Nội dung và các b­ớc công việc của kế hoạch chiến l­ợc:
1. Tình hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp thông tin về lĩnh vực họat động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện của đơn vị) đặc biệt l­u ý đến những nội dung chủ yếu nh­: Động lực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh­ các yếu tố về sản phẩm, thị tr­ờng tiêu thụ, giá cả các họat động hỗ trợ sau bán hàng...
2. xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính nh­ chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập báo cáo tài chính và quyền hạn của công ty;
3. Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh h­ởng của nó tới báo cáo tài chính (đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát);
4. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;
5. Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và ph­ơng pháp tiếp cận kiểm toán;
6. Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia: Chuyên gia t­ vấn pháp luật, kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên khác và các chuyên gia khác nh­ kỹ s­ xây dựng, kỹ so nông nghiệp...
7. Dự kiến nhóm tr­ởng và thời gian thực hiện;
8. Giám đốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến l­ợc cho nhóm kiểm toán. Căn cứ kế hoạch chiến l­ợc đã đ­ợc duyệt, tr­ởng nhóm kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và ch­ơng trình kiểm toán.

phụ lục số 02
 mẫu kế hoạch kiểm toán tổng thể
(Để h­ớng dẫn và tham khảo)
công ty kiểm toán:
kế hoạch kiểm toán tổng thể
Khách hàng: .................................. Ng­ời lập ................................. Ngày ........................
Năm tài chính: ..............................  Ng­ời duyệt...............................Ngày........................

1- Thông tin về họat động của khách hàng:
- Khách hàng: Năm đầu: ......                Th­ờng xuyên:......                    Năm thứ:.....
- Tên khách hàng: ..............................................................................................................
- Trụ sở chính: .................................Chi nhánh: (số l­ợng, địa điểm):..............................
- Điện thoại:...........................Fax:..................................Email...........................................
- Mã số thuế:.......................................................................................................................
- Giấy phép hoạt động (giấy phép hoạt động, chứng nhận đăng ký kinh doanh):...............
- Lĩnh vực hoạt động: (sản xuất thép, du lịch khách sạn, sân gôn,...).................................
- Địa bàn hoạt động: (cả n­ớc, có chi nhánh ở n­ớc ngoài,...)............................................
- Tổng số vốn pháp định:.........................................vốn đầu t­:..........................................
- Tổng số vốn vay:..................................................Tài sản thuê tài chính:.........................
- Thời gian hoạt động: (từ........ đến ........, hoặc không có thời hạn)..................................
- Hội đồng quản trị: (số l­ợng thành viên, danh sách ng­ời chủ chốt)..............................
- Ban Giám đốc: (số l­ợng thành viên, danh sách)............................................................
- Kế toán tr­ởng: (họ tên, số năm đã làm việc ở Công ty)..................................................
- Công ty mẹ, đối tác (liên doanh):.....................................................................................
- Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng:..................................................
- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc: .............................................................................
- Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh h­ởng đến họat động của khách hàng:...............
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Môi tr­ờng và lĩnh vực họat động của khách hàng:.........................................................
+ Yêu cầu môi tr­ờng.........................................................................................................
+ Thị tr­ờng và cạnh tranh..................................................................................................
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ SXKD:
+ Rủi ro kinh doanh..........................................................................................................
+ Thay đổi quy mô kinh doanh và các điều kiện bất lợi: ...................................................
+ .........................................
- Tình hình kinh doanh của khách hàng (sản phẩm, thị tr­ờng, nhà cung cấp, chi phí, các họat động nghiệp vụ):
+ Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hay kỹ thuật mới để sản xuất ra sản phẩm...........................................................................................................................
+ Mở rộng hình thức bán hàng (chi nhánh bán hàng): ......................................................
+ ................
2- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
Căn cứ vào kết quả phân tích, soát xét sơ bộ báo cáo tài chính và tìm hiểu họat động kinh doanh của khách hàng để xem xét mức độ ảnh h­ởng tới việc lập Báo cáo tài chính trên các góc độ:
+ Các chính sách kế toán khách hàng đang áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó..........................................................................................................................................
+ ảnh h­ởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy vi tính.........................................
+ ảnh h­ởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán..........................................
+ Đội ngũ nhân viên kế toán: .............................................................................................
+ Yêu cầu về báo cáo .........................................................................................................
Kết luận và đánh giá về môi tr­ờng kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy và có hiệu qủa:
Cao ..........................Trung bình................................ Thấp........................
3- Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu:
- Đánh giá rủi ro:
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Cao .......                     Trung bình......                         Thấp.......
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Cao .......                     Trung bình......                         Thấp.......
+ Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Xác định mức độ trọng yếu:
N¨m nay

N¨m tr­íc
N¨m nay

Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là:



- Doanh thu



- Chi phí



- Lợi nhuận sau thuế

- Tài sản ngắn hạn và đầu t­ l­u động





- Tài sản cố định và đầu t­ dài hạn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét